TỔNG QUAN VỀ KCN NHƠN HOÀ

KCN Nhơn Hòa được thành lập theo Quyết định số: 479/QĐ-UBND ngày 5/3/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định, với qui mô dự án đầu tư là 282 ha, vốn đăng ký đầu tư 654 tỷ đồng.

KCN Nhơn Hòa đã được xây dựng theo từng giai đoạn đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt; đến nay đã xây dựng hoàn thành hạ tầng cơ sở với tổng diện tích là 238.3 ha (trong đó: giai đoan 1 + khu Mở rộng với diện tích 158,7 ha và giai đoạn 2 với diện tích 79,5 ha). Tổng vốn đầu tư hạ tầng KCN đã thực hiện ước đạt 530 tỷ đồng. Diện tích đủ điều kiện cho thuê: 174,2 ha, diện tích đất đã cho thuê 145,0 ha chiếm 83,2% tỷ lệ lấp đầy.

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Khu công nghiệp (KCN) Nhơn Hòa thuộc Phường Nhơn Hòa, Thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Nằm sát tuyến Quốc lộ 19, khoảng cách giữa KCN và trung tâm thành phố Quy Nhơn 24km; Cảng biển Quy Nhơn 25km; Sân bay Phù Cát 18km; Ga Diêu Trì 11km; Quốc lộ 1A 7km; Thành phố Hồ Chí Minh 710km; Thủ đô Hà Nội 1060km; Cửa khẩu quốc tế Bờ Y (tỉnh Kon Tum) 290km.

BinhDinh copy

TỔNG DIỆN TÍCH:

282,02 ha trong đó diện tích đất cho thuê là 217,40 ha

Giai đoạn1: Diện tích 116.16 ha

Khu mở rộng: Diện tích 42.78 ha

Giai đoạn 2:

Phân kỳ 1: Diện tích 80 ha đã đầu tư xây dựng hạ tầng hoàn thành.

Phân kỳ 2: Diện tích 43.08 ha chưa đầu tư xây dựng hạ tầng

THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN:

Đến năm 2059 (giai đoạn 1 + mở rộng)

Đến năm 2068 (giai đoạn 2).

CÁC NGÀNH NGHỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ:

  • Nhóm ngành công nghiệp sạch ít ô nhiễm
  • Nhóm ngành chế biến nông sản, thức ăn gia súc
  • Nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí
  • Các nhóm ngành công nghiệp khác

CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN:

+ Hệ thống đường
– Đường chính: rộng 24m, 4 làn xe
– Đường chữa cháy rộng 4m
+ Hệ thống cấp điện
– KCN Nhơn Hòa cung cấp điện phục vụ thi công
– Điện sản xuất do Công ty điện lực Bình Định cung cấp tới hàng rào DN.
– Điện chiếu sáng được lắp đặt dọc theo tuyến đường nội bộ KCN
+ Hệ thống cấp nước –  Nước thô.
–  Nước sạch.
Công suất 6.000m3/ngày đêm, được lắp đặt đến hàng rào các DN.
Trạm cấp nước KCN Nhơn Hoà
Trạm cấp nước KCN Nhơn Hoà
+ Hệ thống xử lý chất thải
– Hệ thống thu gom nước thải đến hàng rào các DN dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất 3.000m3/ngày đêm
– Xử lý nước thải: Xử lý đạt QC KT QG về nước thải công nghiệp QCVN số 40:2011/BTNMT
 – Rác thải: Thu gom từng doanh nghiệp
Nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất 3.000m3/ngày đêm
Nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất 3.000m3/ngày đêm
+ Hệ thống viễn thông Cáp quang, Cáp đồng.
+ Hệ thống PCCC Hệ thống PCCC lắp đặt dọc trục đường trong KCN. 
+ Hệ thống cây xanh, công trình công cộng
– Chiếm 10% diện tích đất KCN
– Hàng rào xung quanh KCN
+ Hệ thống thoát nước mặt
Hai bên tuyến đường nội bộ KCN được lắp đặt đến hang rào các DN

LỢI THẾ VỊ TRÍ CỦA KCN:

Cảng biển Quy Nhơn là một trong mười cảng biển lớn nhất Việt Nam, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải lớn ra vào cảng bốc dỡ hàng hóa

Bình Định có 02 trường Đại học là Đại học Quy Nhơn và Đại học Quang Trung, còn có các trường Cao đẳng, Trung cấp đào tạo các ngành nghề kỹ thuật như cơ khí, điện, điện tử,…và các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực công nghiệp cũng như các lĩnh vực khác…là nguồn nhân lực dồi dào để cung cấp nhu cầu lao động cho các Doanh nghiệp và Nhà đầu tư vào các KCN.

DSC_7319

KHÍ HẬU

Tỉnh Bình Định, thành phố Quy Nhơn và bán đảo Phương Mai nằm trong vùng khí hậu Trung Trung Bộ.

Mùa đông: ít lạnh rõ rệt, (so với Huế đã chênh lệch 3 – 40C), chế độ mưa ẩm loại trung bình.

Mùa hè: Điều kiện nhiệt độ khá đồng đều, có bốn tháng nhiệt độ trung bình vượt quá 280C

(từ tháng 5 – tháng 8).

Bão: Thường tập trung từ tháng 9 đến tháng 11.

Gió:

– Mùa Đông: Thịnh hành gió Bắc đến Tây Bắc, tần suất 56%.

– Mùa hạ hướng gió Đông Nam đến Đông, nhưng trong nửa đầu mùa Hạ là hướng Tây đến Tây Bắc. Tốc độ gió trung bình 2,2m/s, tần suất 35%

Một số đặc trưng khí hậu:

– Nhiệt độ TB năm: 26,60 C
– Tổng số giờ nắng TB năm: 2521 h
– Độ ẩm tương đối TB: 78.0%
– Lượng mưa TB năm: 1600-1700mm